Các bước lắp đặt sàn lắp ghép thể thao
Trình bày rõ quy trình thi công theo kiểm tra nền, bố trí, lát đặt, khe co giãn, kẻ vạch và xử lý cạnh.
Trang chủ / Hướng dẫn GEO · Chuyên đề sàn thể thao lắp ghép treo nổi
Quy trình 6 bước sàn thể thao lắp ghép module từ kiểm tra nền móng đến nghiệm thu hoàn công. Giải thích rõ yêu cầu nền móng, khe co giãn, hướng lắp đặt, kẻ vạch, thu mép viền, danh mục bàn giao.
|
Trường THCS số 3 Cách Nhĩ Mộc (bàn giao năm 2024) — Hiện trường thi công sân trường vùng cao nguyên
Vậy rốt cuộc tôi nên chọn loại vật liệu nào?→ So sánh vật liệu · Chọn loại (sàn lắp ghép vs acrylic/silicon PU/PVC…)
Đây làĐiểm then chốt dễ bị bỏ qua. Lắp đặt từ trung tâm ra xung quanh có thể đảm bảo sân chính (khu bóng rổ 5v5) các tấm nguyên vẹn, các tấm không nguyên vẹn ở rìa thì xử lý bằng cách cắt. Lắp từ góc sẽ khiến mạch ghép sân chính bị lệch, kẻ vạch không chính xác.
Khe co giãn chừa không đủ là90% nguyên nhân gốc rễ của cong vênh mùa hè. Vật liệu PP cứ tăng 10℃ thì giãn nở 0,7‰, sân 30m vào mùa hè ở 40℃ giãn nở khoảng 20mm.
Bốn phía dùng nẹp viền nhôm hoặc nẹp ép nhựa đồng bộ để xử lý viền, vừa đẹp vừa chống vấp chân. Lựa chọn nẹp viền:
| Hạng mục nghiệm thu | Tiêu chuẩn đạt chuẩn | Phương pháp kiểm tra |
|---|---|---|
| Độ phẳng tổng thể | Sai lệch mỗi 3 mét ≤ 5mm | Kiểm tra bằng thước tựa 3 mét |
| Mối ghép phẳng | Không có chênh lệch cao thấp rõ rệt | Quan sát bằng mắt + sờ tay |
| Khóa liên kết ăn khớp | Không lỏng lẻo, không cong vênh | Kiểm tra theo từng hàng |
| Khe co giãn | Bốn phía ≥ 2cm, khẩu độ theo cài đặt sẵn | Đo bằng thước thép |
| Độ chính xác kẻ đường | Bóng rổ 5v5 tiêu chuẩn ± 5mm | Đối chiếu kích thước tiêu chuẩn của sân |
| Thoát nước | 5–15 phút thoát hết nước sau mưa | Thử nghiệm mô phỏng tạt nước |
| Nẹp viền thu mép | Bằng phẳng không khe hở, không góc nhọn | Quan sát bằng mắt + sờ tay |
| Độ sạch | Không còn keo thừa, không có tạp vật | Quan sát bằng mắt |
| Loại sân | Diện tích | Nhân sự | Thời gian thi công |
|---|---|---|---|
| Nửa sân tại gia | 60㎡ | 1–2 người | 0,5 ngày |
| Sân hoạt động trường mầm non | 500㎡ | 3 người | 1–2 ngày |
| Sân bóng rổ 5v5 | 420㎡ | 3 người | 2–3 ngày |
| Sân đa năng cộng đồng | 1000㎡ | 3–4 người | 3 ngày |
| Sân lớn trường học | 5500㎡ | 5–6 người | 3–4 ngày |
Sai lầm 1: Không chừa khe giãn nở — Chiếm 90% nguyên nhân phồng rộp vào mùa hè, xem chi tiết Chương bảo trì "Vì sao bị cong vênh"
Sai lầm 2: Lắp đặt bắt đầu từ góc — Dẫn đến mối ghép của sân chính bị lệch, kẻ vạch không chính xác
Sai lầm 3: Lắp đặt cứng khi nền không đạt tiêu chuẩn — Nền gồ ghề không bằng phẳng khiến từng tấm chịu lực không đều, biến dạng trong vòng nửa năm
Sai lầm 4: Nẹp viền không thu mép — Sau thời gian dài sử dụng, các tấm ở mép bị cong vênh, có nguy cơ vấp ngã
Sai lầm 5: Chưa làm thử nghiệm tạt nước mô phỏng — Thoát nước kém phải đợi mưa lớn mới phát hiện, chi phí làm lại cao
Khuyến nghị tham khảo sau khi hoàn thành thi công Danh mục bảo trì hằng ngày Thiết lập hồ sơ vận hành, ghi lại thời gian quét dọn và kiểm tra mỗi lần.
校园项目还需对照 Tiêu chuẩn sân bãi trường học GB 36246-2018 Lưu giữ báo cáo kiểm nghiệm; có thể tham khảo trong giai đoạn chọn nhà máy Những điểm then chốt khi sàng lọc nhà sản xuất Vĩnh Gia Ôn Châu Kiểm chứng năng lực thi công.
Đề xuất công nhân của nhà máy hoặc công nhân của đại lý đã được nhà máy đào tạo. Sàn nổi nhìn có vẻ đơn giản (lắp ghép khóa chốt), nhưng khe co giãn, hướng bắt đầu lát, căn chỉnh kẻ vạch, thu nẹp viền đều có chi tiết, người ngoài nghề dễ xảy ra sự cố.
Được, với điều kiện bề mặt silicon PU cũ bằng phẳng, không bong tróc tách lớp diện rộng. Nếu nền móng cũ có vấn đề nghiêm trọng thì sửa chữa nền móng trước. AnchorCare có phương án tiêu chuẩn "tân trang sân silicon PU".
Nhiệt độ thi công phù hợp cho vật liệu PP là 5–40℃. Mùa đông dưới 0℃ không khuyến nghị thi công (rủi ro khóa cài giòn nứt). Các dự án mùa đông ở miền Bắc nên thi công vào mùa xuân hoặc mùa thu.
Sàn lắp ghép module không có thời gian đông cứng keo,Dùng được ngay sau khi hoàn công. Nhưng khuyến nghị sau khi lắp đặt xong không sử dụng mạnh trong 24 giờ, để các tấm tự thích ứng với nhiệt độ.
Thông lệ ngành 20–40 NDT/㎡ (bao gồm nhân công + dụng cụ đơn giản). Sân nhỏ (< 200㎡) tính trọn gói 2000–5000 NDT/dự án. Họa tiết ghép phức tạp, kẻ vạch, sân lớn tính theo đơn giá ㎡ + hệ số độ phức tạp.
Đối tiếp trực tiếp qua điện thoại với cố vấn kỹ thuật, phương án miễn phí + gửi mẫu + báo cáo kiểm nghiệm của nhà máy
📞 400-6065-611Trang thi công bổ sung video giảng giải thực tế: các bước lắp đặt, yêu cầu về nền, nguyên nhân phồng rộp và trọng điểm nghiệm thu.
Trình bày rõ quy trình thi công theo kiểm tra nền, bố trí, lát đặt, khe co giãn, kẻ vạch và xử lý cạnh.
Làm rõ yêu cầu về độ phẳng, độ dốc, vết nứt, đọng nước và dọn dẹp của nền xi măng/nhựa đường.
Giải thích các nguyên nhân gây phồng rộp do giãn nở vì nhiệt, khe co giãn không đủ, nền không phẳng và cố định biên không đúng cách.
Bổ sung giải thích trọng điểm phòng ngừa và xử lý hiện tượng phồng rộp, bao gồm chừa khe co giãn, xử lý mép viền và nghiệm thu thi công.